Welcome !

++ CHÀO MỪNG QUÍ VỊ GHÉ THĂM TRANG WEB CỦA MINH PHÚC ++ MONG QUÍ VỊ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN ĐỂ TRANG WEB NGÀY CÀNG PHÁT TRIỂN ++ CHÚC QUÍ VỊ LUÔN HẠNH PHÚC VÀ THÀNH ĐẠT

TIME

Tài nguyên dạy học

Liên kết Website

Từ điển Anh - Việt

Dictionary:
Enter word:
© Cftanhiep Groups 2009

TIME

Xả stress & he...he...he...

XEM NGAY!

Đồng hồ

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đoàn Minh Phúc)

Điều tra ý kiến

Theo bạn nghề dạy học
Rất vất vả
Vất vả
Bình thường
Nhàn hạ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Images_45.jpg Diendanhaiduongcom190722.jpg Baner_Tet_1.swf Chuc_2013_Quang_loan.swf Be2.swf DSC04653.jpg DSC04649.jpg Pron_chart_vector_BritishCouncil1.swf THUKHAI_TRUONG.swf Ymngannam.swf Buon_bac_ban_dau.swf 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Desktop1.swf Chuc_tet_tan_mao.swf Loi_chuc_dau_xuan.swf Thiep_Tet.jpg IMG_0243.jpg IMG_0245.jpg Flash_Nhu_canh_vac_bay.swf 816.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Đặt làm trang chủ

    liên kết violet bắc kạn

    useful websites for english teacher

    Chào mừng quý vị đến với website của Đoàn Minh Phúc

    Chào mừng quí vị đến với website của Đoàn Minh Phúc. Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Xem trang web tốt nhất với trình duyệt Firefox hoăc Google Chrome.
    Gốc > Các chuyên đề Tiếng Anh >

    Các thì hiện tại mang ý nghĩa tuơng lai

    A. Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous - I am doing) mang nghĩa tương lai
    This is Tom’s diary for next week:
    Đây là lịch làm việc của Tom cho tuần tới.
    He is playing tennis on Monday afternoon.
    Anh ấy sẽ chơi quần vợt vào chiều thứ hai.

    He is going to the dentist on Tuesday morning.


    Anh ấy sẽ đi nha sĩ vào sáng thứ ba.

    He is having dinner with Ann on Friday.


    Anh ấy sẽ dùng bữa tối với Ann vào thứ sáu.

    Trong các ví dụ trên, Tom đã dự định sắp xếp các công việc đó để làm.

    Hãy dùng thì present continuous để đề cập tới những gì bạn đã sắp xếp để làm. Không dùng thì present simple (I do) cho mục đích này.

    A: What are you doing on Saturday evening? (không nói ‘what do you do’)

    Bạn sẽ làm gì chiều thứ bảy này?

    B: I’m going to the theater. (not ‘I go’)

    Tôi sẽ đi nhà hát.

    A: What time is Cathy arriving tomorrow?

    Cathy sẽ đến vào mấy giờ ngày mai?

    B: At 10.30. I’m meeting her at the station.

    10.30. Tôi sẽ đón cô ấy tại nhà ga.

    I’m not working tomorrow, so we can go out somewhere.

    Sáng mai tôi sẽ không làm việc, vậy chúng ta có thể đi đâu đó nhé.

    Ian isn’t playing football on Saturday. He’s hurt his leg.

    Ian sẽ không chơi bóng đá vào thứ bảy này. Anh ấy đang đau chân.

    “I’m going to (do)” cũng có thể dùng cho các trường hợp này:

    What are you going to do on Saturday evening?
    going to do on Saturday evening?


    Bạn sẽ làm gì chiều thứ bảy này?

    Nhưng thì present continuous được dùng một cách tự nhiên hơn.

    Không dùng will để nói về những việc bạn đã sắp xếp để làm:

    What are you doing this evening? (không nói ‘What will you do’)
    doing this evening? (không nói ‘What will you do’)

    Alex is getting married next month. (không nói ‘will get’)

    Alex sẽ lập gia đình vào tháng tới.

    B. Thì hiện tại đơn (present simple - I do) với nghĩa tương lai.

    Chúng ta dùng thì present simple khi nói về lịch làm việc, thời gian biểu… (chẳng hạn như giao thông công cộng, lịch phim…)

    The train leaves Plymouth at 11.30 and arrives in London at 14.45

    Đoàn tàu sẽ rời Plymouth lúc 11h30 và sẽ đến Luân đôn lúc 14h45.

    What time does the film begin?

    Cuốn phim sẽ bắt đầu lúc mấy giờ?

    It’s Wednesday tomorrow.

    Ngày mai là thứ tư.

    Bạn có thể dùng thì hiện tại đơn (present simple) cho người nếu kế hoạch của họ đã được cố định như thời gian biểu.

    I start my new job on Monday.

    Tôi sẽ bắt đầu công việc của tôi vào thứ hai.

    What time do you finish work tomorrow?

    Ngày mai vào mấy giờ bạn sẽ hoàn thành công việc?

    Nhưng thì continuous thì được sử dụng nhiều hơn cho những dự định, sắp xếp của cá nhân:

    What time are you meeting Ann tomorrow? (không nói ‘do you meet’)

    Vào mấy giờ ngày mai bạn sẽ gặp Ann?

    Hãy so sánh các câu sau:

    What time are you leaving tomorrow?

    Ngày mai bạn sẽ đi lúc mấy giờ?

    Nhưng


    What time does the train leave tomorrow?

    Ngày mai đoàn tàu sẽ khởi hành lúc mấy giờ?

    I’m going to the cinema this evening.


    Chiều nay tôi sẽ đi xem phim.

    Nhưng

    The film starts at 8.15 (this evening).

    Cuốn phim sẽ bắt đầu lúc 5h15 (chiều nay).


    Nhắn tin cho tác giả
    Đoàn Minh Phúc @ 11:58 18/11/2012
    Số lượt xem: 2289
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Lịch làm việc

    Xem ngày tốt,xấu

    ++ CẢM ƠN QUÍ VỊ ĐÃ GHÉ THĂM TRANG WEB CỦA TÔI ++ HẸN GẶP LẠI ++ ĐOÀN MINH PHÚC - TRƯỜNG THPT CHỢ MỚI - EMAIL: minhphucpl@gmail.com /p08tn@yahoo.com - WEBSITE:http://violet.vn/minhphucpl++