Welcome !

++ CHÀO MỪNG QUÍ VỊ GHÉ THĂM TRANG WEB CỦA MINH PHÚC ++ MONG QUÍ VỊ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN ĐỂ TRANG WEB NGÀY CÀNG PHÁT TRIỂN ++ CHÚC QUÍ VỊ LUÔN HẠNH PHÚC VÀ THÀNH ĐẠT

TIME

Tài nguyên dạy học

Liên kết Website

Từ điển Anh - Việt

Dictionary:
Enter word:
© Cftanhiep Groups 2009

TIME

Xả stress & he...he...he...

XEM NGAY!

Đồng hồ

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đoàn Minh Phúc)

Điều tra ý kiến

Theo bạn nghề dạy học
Rất vất vả
Vất vả
Bình thường
Nhàn hạ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Images_45.jpg Diendanhaiduongcom190722.jpg Baner_Tet_1.swf Chuc_2013_Quang_loan.swf Be2.swf DSC04653.jpg DSC04649.jpg Pron_chart_vector_BritishCouncil1.swf THUKHAI_TRUONG.swf Ymngannam.swf Buon_bac_ban_dau.swf 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Desktop1.swf Chuc_tet_tan_mao.swf Loi_chuc_dau_xuan.swf Thiep_Tet.jpg IMG_0243.jpg IMG_0245.jpg Flash_Nhu_canh_vac_bay.swf 816.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Đặt làm trang chủ

    liên kết violet bắc kạn

    useful websites for english teacher

    Chào mừng quý vị đến với website của Đoàn Minh Phúc

    Chào mừng quí vị đến với website của Đoàn Minh Phúc. Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Xem trang web tốt nhất với trình duyệt Firefox hoăc Google Chrome.
    Gốc > Các chuyên đề Tiếng Anh >

    Word stress and Pronunciation

    I.  Stress :

    Thế nào là trọng âm từ? Trọng âm từ là lực phát âm được nhấn vào một âm tiết nhất định trong một từ. Khi ta đọc đến âm tiết này thì lực phát âm sẽ mạnh hơn khi phát âm các âm tiết khác.

    Để làm dạng bài tập này trước tiên các em phải nhớ rằng trọng âm chỉ rơi vào những âm tiết mạnh tức là những âm tiết có chứa nguyên âm mạnh, nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài.

    Sau đây xin giới thiệu với các em một số quy tắc chung nhất để nhận biết trọng âm tiếng Anh, hi vọng nó sẽ giúp các em ghi điểm trong mùa thi.

     1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

    + Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

    Ví dụ:

    - Danh từ: PREsent, EXport, CHIna, TAble

    - Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy

    - Đối với động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.

    Ví dụ: ENter, TRAvel, Open...

    - Các động từ có âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu.

    Ví dụ: FOllow, BOrrow...

    - Các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chưa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đầu nhận trọng âm.

    Ví dụ: PAradise, EXercise

     

    2) Trọng âm vào âm tiết thứ hai

    - Hầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

    Ví dụ: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN

    Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó nhận trọng âm.

    Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE...

    Đối với động từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm.

    Ví dụ: deTERmine, reMEMber, enCOUNter...

     

    3) Trọng âm rơi vào âm thứ 2 tính từ dưới lên

    Những từ có tận cùng bằng –ic, -sion, tion thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ dưới lên

    Ví dụ:

    Những từ có tận cùng bằng –ic: GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic...

    Những từ có tận cùng bằng -sion, tion: suggestion, reveLAtion...

    Ngoại lệ: TElevision có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

    4) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên

    Các từ tận cùng bằng –ce, -cy, -ty, -phy, –gy thì trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên:

    Ví dụ: deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy

    Các từ tận cùng bằng –ical cũng có trọng âm rơi váo âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên.

    Ví dụ: CRItical, geoLOgical

    5) Từ ghép (từ có 2 phần)

    Đối với các danh từ ghép trọng âm rơi vào phần đầu: BLACKbird, GREENhouse...

    Đối với các tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: bad-TEMpered, old-FASHioned...

    Đối với các động từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: to OVERcome, to overFLOW...

    Lưu ý:

    1. Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous.

    2. Các phụ tố bản thân nó nhận trọng âm câu: -ain(entertain), -ee(refugee,trainee), -ese(Portugese, Japanese), -ique(unique), -ette(cigarette, laundrette), -esque(picturesque), -eer(mountaineer), -ality (personality), -oo (bamboo), -oon (balloon), -mental (fundamental)
    Ngoại lệ: COffe, comMITtee, ENgine

    3. Trong các từ có các hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố: -ian (musician), - id (stupid), -ible (possible), -ish (foolish), -ive (native), -ous (advantageous), -ial (proverbial, equatorial), -ic (climatic), -ity (ability, tranquility).

    Samples:

    Chọn từ có trọng âm chính nhấn vào âm tiết có vị trí khác với những từ còn lại:

    1. A. study          B. reply            C. apply                D. deference

    3. A. employee   B. referee        C. committee        D.refugee

    4. A. tenant        B.common       C. rubbish             D.machine

    5. A. company    B. atmosphere C.customer          D. employment

    6. A. animal        B. bacteria       C. habitat             D.pyramid

    7. A. neighbour   B.establish      C. community       D. encourage

    8. A. investment  B. television    C. provision          D. document

    9. A.writer           B.teacher         C.builder              D. career

    10. A. decision    B. deceive       C. decisive           D. decimal

     II.  pronunciation

    1/ Cách phát âm các nguyên âm

     Trong đề thi đại học các em hay gặp dạng câu hỏi: Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại: A. heat B. seat C. great D. meat. Phần gạch chân là các nguyên âm đơn a, o, u, e, i và y hoặc sự kết hợp khác nhau của chúng. Vậy tại sao ea trong seat, meat, heat lại đọc khác ea trong great. Một số kinh nghiệm và lưu ý dưới đây sẽ giúp các em tháo gỡ dạng bài này

    - Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được phát âm thành /i:/. Trường hợp e (me), ie (piece) cũng được phát âm như trên nhưng không nhiều.

    - Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/.

    - Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong ask, path, aunt cũng được phát âm là /a:/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ (ngoài heart được phát âm là /ha: t/).

    - Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là /ei/.

    - Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ (Trừ trường hợp sau ar – sau r không phải là một nguyên âm). Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/.

    - Hầu hết các chữ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) được phát âm là [ai]. Một số chữ viết là igh (high), uy (buy) cũng được phát âm giống như trên nhưng không nhiều. Riêng các từ fridge, city, friend lại không được phát âm là /ai/.

    - Hầu hết các chữ được viết là i (win) có phát âm là /i/, đôi khi y cũng được phát âm như trên (Trừ trường hợp sau ir – sau r không phải là một nguyên âm).

    - Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm thì được phát âm thành /ə/: teacher, owner...

    - Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài) khi đứng sau /j/ (June); phát âm là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối là k: book, look, cook...

    - Các chữ cái được phát âm là /ɜ:/ thuộc các trường hợp sau: ir (bird), er (her), ur (hurt). Ngoài ra còn có các trường hợp ngoại lệ or (word), ear (heard)

    - Các chữ cái được phát âm là /ɔ:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm). Các trường hợp ngoại lệ khác: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough (thought), four (four).

    - Các chữ cái được viết là oy, oi sẽ được phát âm là /ɔɪ/. Ví dụ: boy, coin...

    - Các chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /əʊ/ hay /aʊ/, tuy nhiên chúng cũng còn có nhiều biến thể phát âm khác nữa.

    Samples:
    Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại
    1. A. heat        B. seat          C. great           D. meat

    2. A. book       B. floor          C. cook            D. hook

    3. A. circle      B. brick         C. fit                D. fish

    4. A. table      B. lady           C. captain      D. labour

    5. A. loudly    B. without        C. thousand D. thought

    6. A. size       B. grey            C. life            D.eye

    7. A. so          B. show         C.who           D. though

    8. A. name     B. flame         C. man         D. fame

    9. A. earn       B. third          C. where       D. dirty

    10.A.bed        B.get             C.decide       D.setting

    2/  Cách phát âm các phụ  âm


    - TH có 2 cách phát âm là /θ/ (three) và /ð/ (then). Trong một số từ chỉ tên người và tên nơi chốn TH được phát âm là /t/ (Thailand, Thomas).

    - Các chữ SH, S đứng đầu từ (shoe, sugar); SH, SS, TI, C đứng giữa từ (fashion, Russia, nation, ocean); SH đứng cuối từ (finish) đều được phát âm là /ʃ/.

    - Các chữ J, G đứng đầu từ (jaw, general); G, J đứng giữa từ (page, major); GE, DGE đứng cuối từ (rage, ledge) đều được phát âm là /dʒ/.

    - Các chữ CH đứng đầu từ (chair); CH, T đứng giữa từ (teacher), (future); TCH đứng cuối từ (watch) đều được phát âm là /tʃ/.

    - Thông thường H được phát âm là /h/ (hill) tuy nhiên cũng có ngoại lệ là WH (who) cũng được phát âm là /h/H không được phát âm (âm câm) trong một số từ: hour, honour, honest...

    - W (will), WH (when) thường được phát âm là /w/. Một số trường hợp hiếm là O trong one, once cũng được phát âm là /w/. Chữ QU thường được phát âm thành /kw/ (quite).

    - Các chữ Y, U, E, I được phát âm thành /j/ trong các từ sau: you, cute, few, view.

    - Các chữ G, GG thường được phát âm là /g/ (go, bigger). Đôi khi các chữ GH, GU cũng được phát âm là /g/ (ghost, guest). G là âm câm trong các từ sign, foreign.

    - Các chữ C, K đứng đầu từ (can, king); CC, CK đứng giữa từ (soccer, locker); K, CK, C, CH đứng cuối từ (milk, black, comic, ache) đều được phát âm là /k/. Chú ý rằng QU được phát âm là /kw/ (quick), X được phát âm là /ks/ (six). Một số từ bắt đầu bằng K nhưng khi phát âm thì K biến thành âm câm (know, knife).

    - Các chữ F (fall), FF (offer), PH (photo), GH (laugh) thường được phát âm là /f/.

    - Hầu hết V được phát âm là /v/ (never) tuy nhiên đôi khi F cũng được phát âm là /v/ (of).

    - Hầu hết P, PP được phát âm là /p/ (open, apple) nhưng trong psychology P là âm câm.

    - Các chữ S (sad), SS (class), C (place) thường được phát âm là /s/. Đôi khi SC (science) cũng được phát âm như trên.

     

    *Phát âm đuôi –ed

    - ED được phát âm là /t/ sau các âm vô thanh như p, k.,f, s, ts

    Example: walked, booked...

    - ED được phát âm là /d/ sau các âm hữu thanh như w, n, ng...

    Example: showed, burned...

    - ED được phát âm là /id/ sau các âm như t, d.

    Examples: bedded, wanted...

     

    *Phát âm đuôi số nhiều

    - Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /s/ khi từ đó kết thúc bằng các âm vô thanh như p, t, k...

    Examples: books, looks...

    - Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /z/ khi từ đó kết thúc bằng các âm hữu thanh như n, m, ng...

    Examples: learns, tools...

    - Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /iz/ khi từ đó kết thúc bằng s, x.

    Examples:boxes,bosses...

    Samples:
    Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại

    1. A. decided         B. needed     C. wanted          D. succeeded

    2. A. car                 B. carriage    C. corn              D. city

    3. A. success         B. song         C. sugar            D. soup

    4. A. churches        B. chairman C. chemist         D. changes

    5. A. rough             B. tough       C. cough           D. though

    6. A. promise         B. devise      C. surprise        D. realise

    7. A. leaf                 B.deaf         C. of                  D. wife

    8. A. go                   B.large        C.angry            D. give

    9. A. thus                B.thick          C. think            D. thin

    10. A. home           B.hour           C. horn            D. high

    --------------------

    Some more :

    1)How to pronounce the final –S or –ES of the verbs in the third singular persons:

    ·        / s / : When the verbs end in : f , k , p , t  : (laughs, cooks, stops, cuts…)

    ·        / iz / : When the verbs end in : s , x , sh, ch, ge, z : ( kisses, boxes, rushes, watches, changes…)

    ·        / z / : For the remaining verbs : (runs, rings, feeds, sees…)

     

    2)How to pronounce the final –ED:

    ·       /id / : when the verbs end in: t /, d   ( wanted, needed, prevented, divided…)

    ·       / t / :  when the verbs end in: f / , p / , k / , ch / t /, sh /, x  /, s /  , ss /s  ( laughed, stopped, cooked, watched, finished, boxed, focused, kissed….)

    ·       / d / : For the remaining verbs : (opened, changed, allowed, preserved….)

     

     

     

    ------------------------

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Đoàn Minh Phúc @ 19:36 20/03/2012
    Số lượt xem: 4163
    Số lượt thích: 7 người (Vũ Thị Phương, Lê Nguyễn Ngọc Bích, Ngô Xuân Hùng, ...)
     
    Gửi ý kiến

    Lịch làm việc

    Xem ngày tốt,xấu

    ++ CẢM ƠN QUÍ VỊ ĐÃ GHÉ THĂM TRANG WEB CỦA TÔI ++ HẸN GẶP LẠI ++ ĐOÀN MINH PHÚC - TRƯỜNG THPT CHỢ MỚI - EMAIL: minhphucpl@gmail.com /p08tn@yahoo.com - WEBSITE:http://violet.vn/minhphucpl++