Chào mừng quý vị đến với website của Đoàn Minh Phúc
Chào mừng quí vị đến với website của Đoàn Minh
Phúc. Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm
thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu
của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Xem trang web tốt nhất với trình duyệt Firefox hoăc Google Chrome.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Xem trang web tốt nhất với trình duyệt Firefox hoăc Google Chrome.
Thành tích
FCE practise tests
" Cambridge English: First ( FCE) " Difficulty level: /Upper Intermediate The First Certificate in English is the most important of the exams. What is the FCE test like? The test has five sections: *Reading - 60 minutes 1. Read a text and answer multiple choice questions 2. Article with sentences missing New! 3. 4 texts with matching questions New! *Writing - 2 essays, 80 minutes - *Use of English - 45 minutes - 1. multiple choice cloze - 2. open cloze - passage...
" Cambridge English: First ( FCE) " Difficulty level: /Upper Intermediate The First Certificate in English is the most important of the exams. What is the FCE test like? The test has five sections: *Reading - 60 minutes 1. Read a text and answer multiple choice questions 2. Article with sentences missing New! 3. 4 texts with matching questions New! *Writing - 2 essays, 80 minutes - *Use of English - 45 minutes - 1. multiple choice cloze - 2. open cloze - passage...
Chia sẻ kinh nghiệm
What is deductive-inductive method of teaching?
Deductive teaching is a more traditional form of teaching. In deductive teaching you typically provide information (lecture), share specific examples of the concept or skill being taught, then, allow students to practice the skill being taught. This is a more teacher-centered model of teaching that is rule driven. Some of the positives of this method are that it is time saving and gets to the point of the lesson easily. Inductive teaching is a constructivist model of teaching that is more student-centered. In inductive teaching first provide examples, then...
Deductive teaching is a more traditional form of teaching. In deductive teaching you typically provide information (lecture), share specific examples of the concept or skill being taught, then, allow students to practice the skill being taught. This is a more teacher-centered model of teaching that is rule driven. Some of the positives of this method are that it is time saving and gets to the point of the lesson easily. Inductive teaching is a constructivist model of teaching that is more student-centered. In inductive teaching first provide examples, then...
Tenses
12 tenses in English
I. Thời hiện tại đơn: v Thời hiện tại được dùng để diễn tả: a. Việc hiện có, hiện xảy ra Ví dụ: I understand this matter now. This book belongs to her. b. Sự hiển nhiên lúc nào cũng thật/chân lý Ví dụ: The sun rises in the east and sets in the west. The earth goes around the sun. c. Một tập quán hay đặc tính, một thoi quen ,một hành động lặp...
I. Thời hiện tại đơn: v Thời hiện tại được dùng để diễn tả: a. Việc hiện có, hiện xảy ra Ví dụ: I understand this matter now. This book belongs to her. b. Sự hiển nhiên lúc nào cũng thật/chân lý Ví dụ: The sun rises in the east and sets in the west. The earth goes around the sun. c. Một tập quán hay đặc tính, một thoi quen ,một hành động lặp...
Nouns
Countables and uncountables
" Countable nouns: " Most of the nouns are countable. You can combine them with numbers, e.g one, two or three. Here is an example: one pencil two pencils three pencils etc. ------------------------- " Uncountable nouns: " These nouns can't be combined with numbers. Here is an example: water If you want to express a quantity, you have to use a special phrase e.g. a glass of water. NOTE: Some nouns can be either countable or uncountable. We recommend to use a good dictionary. Here is an example, too. hair - hairs You've got...
" Countable nouns: " Most of the nouns are countable. You can combine them with numbers, e.g one, two or three. Here is an example: one pencil two pencils three pencils etc. ------------------------- " Uncountable nouns: " These nouns can't be combined with numbers. Here is an example: water If you want to express a quantity, you have to use a special phrase e.g. a glass of water. NOTE: Some nouns can be either countable or uncountable. We recommend to use a good dictionary. Here is an example, too. hair - hairs You've got...
Verbs
Động từ trong tiếng Anh chia làm 3 thời chính: Quá khứ (Past) Hiện tại (Present) Tương lai (Future) Mỗi thời chính lại chia thành nhiều thời nhỏ để diễn đạt tính chính xác của hành động. ucwords(" 3.1.1 Simple Present (thời hiện tại thường) ") Dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính qui luật. I walk to school every day. ...
Pronouns
Đại từ và các vấn đề liên quan đến đại từ
Đại từ được chia làm 5 loại với các chức năng sử dụng khác nhau, bao gồm: " 1.Subject pronoun (Đại từ nhân xưng chủ ngữ) " I You He She It We You They Đại từ nhân xưng chủ ngữ (còn gọi là đại từ nhân xưng) thường đứng ở vị trí chủ ngữ trong câu hoặc đứng sau động từ be, đằng sau các phó từ so sánh như than, as, that... I am going to the store. We have lived here for twenty...
Đại từ được chia làm 5 loại với các chức năng sử dụng khác nhau, bao gồm: " 1.Subject pronoun (Đại từ nhân xưng chủ ngữ) " I You He She It We You They Đại từ nhân xưng chủ ngữ (còn gọi là đại từ nhân xưng) thường đứng ở vị trí chủ ngữ trong câu hoặc đứng sau động từ be, đằng sau các phó từ so sánh như than, as, that... I am going to the store. We have lived here for twenty...
Adverbs
Phó từ (Adverbs)
Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho các bạn tổng quan về Phó từ (hay còn được gọi là Trạng từ) và cách thành lập chúng. I. Tổng quan về phó từ (trạng từ) Phó từ là từ bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mức độ, cách thức... cho một động từ, một tính từ, một cụm từ hoặc một phó từ khác. 1. Phó từ chỉ cách thức (Adverbs of manner): Slowly (chậm chạp), quickly (một cách nhanh nhẹn), joyfully (một cách vui vẻ), sadly...
Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho các bạn tổng quan về Phó từ (hay còn được gọi là Trạng từ) và cách thành lập chúng. I. Tổng quan về phó từ (trạng từ) Phó từ là từ bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mức độ, cách thức... cho một động từ, một tính từ, một cụm từ hoặc một phó từ khác. 1. Phó từ chỉ cách thức (Adverbs of manner): Slowly (chậm chạp), quickly (một cách nhanh nhẹn), joyfully (một cách vui vẻ), sadly...


Các ý kiến mới nhất